|
|
|
|
Hiến-Pháp Ǵ Đây??? Ai biết, xin cho hay. Chân-thành cảm tạ
QUỐC-HỘI NƯỚC CỘNG-H̉A XĂ-HỘI DÂN CHỦ TỰ-DO VIỆT-NAM Trải qua mấy ngh́n năm lịch sử, dân tộc Việt Nam trí tuệ, cần cù, sáng tạo, anh dũng can trường để ǵn giữ và xây dựng đất nước, đă thật sự hun đúc nên truyền thống đoàn kết, nhân nghĩa, kiên cường bất khuất của dân tộc và xây dựng nên nền văn hiến Việt Nam. Kể từ năm 1975 đất nước Việt Nam thống nhất độc lập, nền dân chủ cộng hoà ra đời. Tiếp đó, suốt mấy chục năm, dân tộc đất nước ta đă liên tục cưỡng bức theo chế độ độc tài đảng trị, lạm dụng quyền nǎng chức hạn, tham nhũng quốc nạn, đồi trụy văn hóa, an sinh xă hội bất ổn khiến xứ Việt Nam đến nay vẫn không thể tự lực tự cường vượt lên hàng tiến bộ nhân loài mặc dù biết bao sự giúp đỡ quư báu của toàn cầu kể cả các nước dân chủ tự do tiến bộ trên thế giới trong đường lối chinh trị hội nhập kinh tế toàn cầu hoá. Ngày lịch sử dân tộc Việt Nam hôm nay, Quốc hội nước Việt Nam thống nhất toàn diện đă quyết định đổi tên nước là Cộng hoà Xă hội Dân chủ Tự do Việt Nam; cả xứ bước vào thời giai đoạn trách nhiệm liên đới đồng tiến cải tiến xă hội dân chủ tự do, ra sức xây dựng đất nước, kiên cường bảo vệ Tổ quốc đồng thời làm nghĩa vụ quốc tế theo chính thuyết toàn cầu hoá. Qua các thời kỳ kháng chiến kiến quốc, nước Việt Nam đă có Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959 và Hiến pháp năm 1980. Từ nay vào kỷ nguyên mới, thời kỳ mới, công cuộc đổi mới toàn diện đất nước, đề xướng Việt Nam đă đạt được nhiều thành tựu bước đầu rất quan trọng. Quốc hội quyết định sửa đổi Hiến pháp hiện hữu để đáp ứng yêu cầu của t́nh h́nh và nhiệm vụ mới. Hiến pháp này quy định chế độ tân tiến trên tất cả phạm vi chính trị, kinh tế, văn hoá, xă hội, quốc pḥng, an ninh, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, cơ cấu, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các cơ quan Quốc Gia, thể chế hoá mối quan hệ giữa Giới lănh đạo và Quốc Gia quản lư.
CHƯƠNG I: NƯỚC CỘNG-H̉A XĂ-HỘI DÂN CHỦ TỰ-DO VIỆT-NAM CHẾ-ĐỘ CHÍNH-TRỊ
Điều 1 Nước Cộng hoà Xă hội Dân chủ Tự do Việt Nam là một nước độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lănh thổ, bao gồm đất liền, các hải đảo, vùng biển và vùng trời.
Điều 2 Nước Cộng hoà Xă hội Dân chủ Tự do Việt Nam là Quốc Gia của nhân dân, do nhân dân, v́ nhân dân. Tất cả quyền lực Quốc Gia thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh trách nhiệm mới giới trong xă hội.
Điều 3 Quốc Gia bảo đảm và không ngừng phát huy quyền làm chủ về mọi mặt của nhân dân, nghiêm trị mọi hành động xâm phạm lợi ích của Tổ quốc và của nhân dân; xây dựng đất nước giàu mạnh, thực hiện công bằng xă hội, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện.
Điều 4 Mọi tổ chức Đảng hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật trong tiêu chuẩn quyền lợi tối cao quốc gia dân tộc đất nước.
Điều 5 Quốc Gia Cộng hoà Xă hội Dân chủ Tự do Việt Nam, là Quốc Gia thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam. Quốc Gia thực hiện chính sách b́nh đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ ǵn bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hoá tốt đẹp của ḿnh và dùng tiếng Việt chính thức chung toàn quốc Nam phổ định theo Hàn lâm viện Quốc Ngữ . Quốc Gia thực hiện chính sách phát triển về mọi mặt, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của tất cả đồng bào dân tộc.
Điều 6 Nhân dân sử dụng quyền lực Quốc Gia thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân là những cơ quan đại diện cho ư chí và nguyện vọng của nhân dân, do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân. Quốc hội, Hội đồng nhân dân và các cơ quan khác của Quốc Gia đều được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung tự lập dân chủ - phân quyền địa phương.
Điều 7 Việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, b́nh đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín. Đại biểu Quốc hội bị cử tri hoặc Quốc hội băi nhiệm và đại biểu Hội đồng nhân dân bị cử tri hoặc Hội đồng nhân dân băi nhiệm khi đại biểu đó không c̣n xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân.
Điều 8 Các cơ quan Quốc Gia, cán bộ, viên chức Quốc Gia phải tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ư kiến và chịu sự giám sát của nhân dân; kiên quyết đấu tranh chống mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền, lạm chức, tham nhũng.
Điều 9 Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (MTTQVN) và các tổ chức thành viên là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân. Mặt trận phát huy truyền thống đoàn kết toàn dân, tăng cường sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân, tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân, cùng Quốc Gia chăm lo và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân, động viên nhân dân thực hiện quyền làm chủ, nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của cơ quan Quốc Gia, đại biểu dân cử và cán bộ, viên chức Quốc Gia . Quốc Gia tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên hoạt động có hiệu quả.
Điều 10 Công đoàn là tổ chức chính trị - xă hội của mọi giới (công nhân, lao động, trí thức) thuộc cơ quan Quốc Gia, tổ chức kinh tế, tổ chức xă hội chăm lo và bảo vệ quyền lợi của cán bộ, công nhân, viên chức và tất cả mọi giới khác; tham gia quản lư Quốc Gia và xă hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Quốc Gia, tổ chức kinh tế giáo dục cán bộ, công nhân, viên chức và những người lao động khác xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Điều 11 Công dân thực hiện quyền làm chủ của ḿnh ở cơ sở bằng cách tham gia công việc của Quốc Gia và xă hội, có trách nhiệm bảo vệ của công, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, giữ ǵn an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xă hội, tổ chức đời sống công cộng.
Điều 12
Quốc
Gia
quản lư xă hội bằng pháp luật, không ngừng tăng cường
pháp chế xă hội chủ nghĩa tự do. Mọi hành động xâm phạm lợi ích của Quốc Gia, quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể và của công dân đều bị xử lư theo pháp luật.
Điều 13 Tổ quốc Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm. Mọi âm mưu và hành động chống lại độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lănh thổ của Tổ quốc, chống lại sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xă hội chủ nghĩa tự do đều bị nghiêm trị theo pháp luật.
Điều 14 Nước Cộng hoà Xă hội Dân chủ Tự do Việt Nam thực hiện chính sách hoà b́nh, hữu nghị, mở rộng giao lưu và hợp tác với tất cả các nước trên thế giới, không phân biệt chế độ chính trị và xă hội khác nhau, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lănh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, b́nh đẳng và các bên cùng có lợi; tăng cường t́nh đoàn kết hữu nghị và quan hệ hợp tác với các nước xă hội chủ nghĩa và các nước láng giềng; tích cực ủng hộ và góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới v́ hoà b́nh, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xă hội. CHƯƠNG II: CHẾ ĐỘ KINH TẾ
Điều 15 Chính phủ phát triển trong Toàn cầu hoá, nền kinh tế hội nhập hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lư của Chính phủ theo định hướng xă hội dân chủ tự do. Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần với các h́nh thức tổ chức sản xuất, kinh doanh đa dạng dựa trên chế độ sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân, trong đó sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể là nền tảng.
Điều 16 Mục đích chính sách kinh tế của Chính phủ là làm cho dân giàu nước mạnh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân trên cơ sở giải phóng mọi năng lực sản xuất, phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế: kinh tế quốc doanh cơ bản, kinh tế hổn hợp quốc doanh và tư doanh, kinh tế tập thể và cá thể, kinh tế tư bản tư nhân và kinh tế tư bản Quốc Gia dưới nhiều h́nh thức, thúc đẩy xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, mở rộng hợp tác kinh tế, khoa học, kỹ thuật và giao lưu với thị trường thế giới.
Điều 17 Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong ḷng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tài sản do Quốc Gia đầu tư vào các xí nghiệp, công tŕnh thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xă hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc pḥng, an ninh cùng các tài sản khác mà pháp luật quy định là của Quốc Gia, đều thuộc sở hữu toàn dân.
Điều 18 Chính phủ thống nhất quản lư toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Chính phủ giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài. Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp lư, sử dụng tiết kiệm đất, được chuyển quyền sử dụng đất được Quốc Gia giao theo quy định của pháp luật.
Điều 19 Kinh tế hổn hợp quốc doanh và tư doanh được củng cố và phát triển, nhất là trong những ngành và lĩnh vực then chốt, giữ vai tṛ chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân. Cơ sở kinh tế quốc doanh được quyền tự chủ trong sản xuất, kinh doanh, bảo đảm sản xuất, kinh doanh có hiệu quả.
Điều 20 Kinh tế tập thể do công dân góp vốn, góp sức hợp tác sản xuất, kinh doanh được tổ chức dưới nhiều h́nh thức trên nguyên tắc tự nguyện, dân chủ và cùng có lợi. Chính phủ tạo điều kiện để củng cố và mở rộng các hợp tác xă hoạt động có hiệu quả.
Điều 21 Kinh tế cá thể, kinh tế tư bản tư nhân được chọn h́nh thức tổ chức sản xuất, kinh doanh, được thành lập doanh nghiệp không bị hạn chế về quy mô hoạt động trong những ngành, nghề có lợi cho quốc kế dân sinh. Kinh tế gia đ́nh được khuyến khích phát triển.
Điều 22 Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Chính phủ, đều b́nh đẳng trước pháp luật, vốn và tài sản hợp pháp được Quốc Gia bảo hộ. Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế được liên doanh, liên kết với cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
Điều 23 Tài sản hợp pháp của cá nhân cùng tông nhân, tổ chức không bị quốc hữu hoá. Trong trường hợp thật cần thiết v́ lư do quốc pḥng, an ninh và v́ lợi ích quốc gia, Quốc Gia trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường. Thể thức trưng mua, trưng dụng do luật định.
Điều 24 Chính phủ thống nhất quản lư và mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại, phát triển các h́nh thức quan hệ kinh tế với mọi quốc gia, mọi tổ chức quốc tế trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và cùng có lợi, bảo vệ và thúc đẩy sản xuất trong nước.
Điều 25 Chính phủ khuyến khích các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vốn, công nghệ vào Việt Nam phù hợp với pháp luật Việt Nam, pháp luật và thông lệ quốc tế bảo đảm quyền sở hữu hợp pháp đối với vốn, tài sản và các quyền lợi khác của các tổ chức, cá nhân nước ngoài. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không bị quốc hữu hoá. Chính phủ tạo điều kiện thuận lợi cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư về nước.
Điều 26 Chính phủ thống nhất quản lư nền kinh tế quốc dân bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách; phân công trách nhiệm và phân cấp quản lư Quốc Gia giữa các ngành, các cấp; kết hợp lợi ích của cá nhân, của tập thể với lợi ích của Quốc Gia.
Điều 27 Mọi hoạt động kinh tế, xă hội và quản lư Quốc Gia phải thực hành chính sách khoa học hoàn hảo nhất.
Điều 2 Mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh bất hợp pháp, mọi hành vi phá hoại nền kinh tế quốc dân làm thiệt hại đến lợi ích của Quốc Gia, quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể và của công dân đều bị xử lư nghiêm minh theo pháp luật. Chính phủ có chính sách bảo hộ quyền lợi của người sản xuất và người tiêu dùng.
Điều 29 Cơ quan Quốc Gia, đơn vị an ninh, tổ chức kinh tế, tổ chức xă hội, mọi cá nhân phải thực hiện các quy định của Chính phủ về sử dụng hợp lư tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Nghiêm cấm mọi hành động làm suy kiệt tài nguyên và huỷ hoại môi trường. CHƯƠNG III: VĂN HOÁ, GIÁO DỤC, KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ Điều 30 Quốc Gia và xă hội bảo tồn, phát triển nền văn hoá Việt Nam: dân tộc, hiện đại, nhân văn; kế thừa và phát huy những giá trị của nền văn hiến các dân tộc Việt Nam, tư tưởng, đạo đức, phong cách truyền thống Việt Nam; tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại; phát huy mọi tài năng sáng tạo trong nhân dân. Quốc Gia thống nhất định giá trị kiến thức, quản lư sự nghiệp văn hoá. Nghiêm cấm truyền bá tư tưởng và văn hoá phản động, đồi trụy; bài trừ mê tín, hủ tục.
Điều 31 Quốc Gia tạo điều kiện để công dân phát triển toàn diện, giáo dục ư thức công dân, sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật, giữ ǵn thuần phong mỹ tục, xây dựng gia đ́nh có văn hóa, hạnh phúc, có tinh thần yêu nước, yêu chuộng hoà b́nh theo chế độ xă hội chủ nghĩa tự do, có tinh thần quốc tế chân chính, hữu nghị và hợp tác với tất cả các dân tộc trên thế giới.
Điều 32 Văn học, nghệ thuật góp phần bồi dưỡng nhân cách và tâm hồn cao đẹp của người Việt Nam. Quốc Gia đầu tư phát triển văn hoá, văn học, nghệ thuật, tạo điều kiện để nhân dân được thưởng thức những tác phẩm văn học, nghệ thuật có giá trị bảo trợ để phát triển các tài năng sáng tạo văn hóa, nghệ thuật. Quốc Gia tôn trọng các h́nh thức phát triển đa dạng của hoạt động văn học, nghệ thuật, khuyến khích các hoạt động văn học, nghệ thuật đại quần chúng.
Điều 33 Quốc Gia tạo điều kiện phát triển công tác thông tin, báo chí, phát thanh, truyền h́nh, điện ảnh, xuất bản, thư viện và các phương tiện thông tin đại chúng khác. Nghiêm cấm những hoạt động văn hoá, thông tin làm tổn hại lợi ích quốc gia, phá hoại nhân cách, đạo đức và lối sống tốt đẹp của người Việt Nam.
Điều 34 Quốc Gia và xă hội bảo tồn, phát triển các di sản văn hoá dân tộc; chăm lo công tác bảo tồn, bảo tàng, tu bổ, tôn tạo, bảo vệ và phát huy tác dụng của các di tích lịch sử, cách mạng, các di sản văn hoá, các công tŕnh nghệ thuật, các danh lam, thắng cảnh. Nghiêm cấm các hành động xâm phạm đến các di tích lịch sử, cách mạng, các công tŕnh nghệ thuật và danh lam, thắng cảnh.
Điều 35 Giáo dục và đào tạo là trọng tâm quốc sách. Quốc Gia phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Mục tiêu của giáo dục là h́nh thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân; đào tạo những người lao động có nghề, năng động và sáng tạo, có niềm tự hào dân tộc, có đạo đức, có ư chí vươn lên góp phần làm cho dân giầu nước mạnh, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Điều 36 Quốc Gia thống nhất hệ thống quản lư giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương tŕnh, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử và hệ thống văn bằng. Quốc Gia cân đối hệ thống phát triển giáo dục: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và sau đại học, phổ cập giáo dục tiểu học, xoá nạn mù chữ phát triển các h́nh thức trường quốc lập, dân lập và các h́nh thức giáo dục khác. Quốc Gia ưu tiên cho đầu tư giáo dục, khuyến khích các nguồn đầu tư khác. Quốc Gia thực hiện chính sách ưu tiên bảo đảm phát triển giáo dục ở miền núi, các vùng dân tộc thiểu số và các vùng đặc biệt khó khăn. Các đoàn thể nhân dân, trước hết là Đoàn thanh niên Việt Nam, các tổ chức xă hội, các tổ chức kinh tế, gia đ́nh cùng nhà trường có trách nhiệm giáo dục thanh niên, thiếu niên và nhi đồng.
Điều 37 Khoa học và công nghệ giữ vai tṛ then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xă hội của đất nước. Quốc Gia tạo điều kiện xây dựng và thực hiện chính sách khoa học, công nghệ quốc gia; xây dựng nền khoa học, công nghệ tiên tiến; phát triển đồng bộ các ngành khoa học nhằm xây dựng luận cứ khoa học cho việc định ra đường lối, chính sách và pháp luật, đổi mới công nghệ, phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao tŕnh độ quản lư, bảo đảm chất lượng và tốc độ phát triển của nền kinh tế góp phần bảo đảm quốc pḥng, an ninh quốc gia.
Điều 38 Quốc Gia khuyến khích đầu tư và tài trợ cho khoa học bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, ưu tiên cho những hướng khoa học, công nghệ mũi nhọn; chăm lo đào tạo và sử dụng hợp lư đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật nhất là những người có tŕnh độ cao, công nhân lành nghề và nghệ nhân; tạo điều kiện để các nhà khoa học sáng tạo và cống hiến; phát triển nhiều h́nh thức tổ chức, hoạt động nghiên cứu khoa học, gắn nghiên cứu khoa học với nhu cầu phát triển kinh tế - xă hội, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu khoa học, đào tạo với sản xuất, kinh doanh.
Điều 39 Quốc Gia thống nhất quản lư kế hoạch đầu tư, phát triển và bảo vệ sức khoẻ của nhân dân, huy động và tổ chức mọi lực lượng xă hội xây dựng và phát triển cùng hiện đại hoá nền y học Việt Nam theo hướng dự pḥng; kết hợp pḥng bệnh với chữa bệnh; phát triển và kết hợp y dược học cổ truyền với y dược học tân thời; kết hợp phát triển y tế Quốc Gia với y tế nhân dân; thực hiện bảo hiểm y tế, tạo điều kiện để tất cả mọi người dân được chăm sóc sức khoẻ. Nghiêm cấm tổ chức và tư nhân chữa bệnh, sản xuất, buôn bán thuốc chữa bệnh trái phép gây tổn hại cho sức khoẻ của nhân dân.
Điều 40 Quốc Gia đặt trên nền tảng xă hội, gia đ́nh và công dân có trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc bà mẹ và trẻ em; thực hiện chương tŕnh dân số và kế hoạch hoá gia đ́nh.
Điều 41 Quốc Gia tạo điều kiện để xă hội phát triển nền thể dục, thể thao dân tộc, khoa học và nhân dân. Quốc Gia thống nhất quản lư sự nghiệp phát triển thể dục, thể thao; quy định chế độ giáo dục thể chất bắt buộc trong trường học; khuyến khích và giúp đỡ phát triển các h́nh thức tổ chức thể dục, thể thao tự nguyện của nhân dân, tạo các điều kiện cần thiết để không ngừng mở rộng các hoạt động thể dục, thể thao quần chúng, chú trọng hoạt động thể thao chuyên nghiệp, bồi dưỡng các tài năng thể thao.
Điều 42 Quốc Gia khuyến khích tạo điều kiện để xă hội phát triển du lịch, mở rộng hoạt động du lịch trong nước và du lịch quốc tế.
Điều 43 Quốc Gia khuyến khích mở rộng giao lưu và hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực văn hoá, thông tin, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao. CHƯƠNG IV: BẢO VỆ TỔ QUỐC VIỆT NAM TỰ DO Điều 44 Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam tự do, giữ vững an ninh quốc gia là sự nghiệp của toàn dân. Quốc Gia củng cố và tăng cường nền quốc pḥng toàn dân và an ninh nhân dân, ṇng cốt là các lực lượng vũ trang nhân dân; phát huy sức mạnh tổng hợp của đất nước để bảo vệ vững chắc Tổ quốc. Cơ quan Quốc Gia, tổ chức kinh tế, tổ chức xă hội và công dân phải làm đầy đủ nhiệm vụ quốc pḥng và an ninh do pháp luật quy định.
Điều 45 Các lực lượng vũ trang nhân dân tùy thuộc cơ quan Quốc pḥng phải tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, có nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lănh thổ của Tổ quốc, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xă hội, bảo vệ chế độ xă hội chủ nghĩa và những thành quả của cách mạng, cùng toàn dân xây dựng đất nước.
Điều 46 Quốc Gia tạo điều kiện cho cơ quan Quốc pḥng xây dựng quân đội nhân dân cách mạng chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, xây dựng lực lượng dự bị động viên, dân quân tự vệ hùng hậu trên cơ sở kết hợp xây dựng với bảo vệ Tổ quốc, kết hợp sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân với sức mạnh của toàn dân, kết hợp sức mạnh truyền thống đoàn kết dân tộc chống ngoại xâm với sức mạnh của xă hội chủ nghĩa dân chủ tự do.
Điều 47 Quốc Gia tạo điều kiện cho cơ quan Nội vụ xây dựng công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, dựa vào nhân dân và làm ṇng cốt cho phong trào nhân dân để bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xă hội, bảo đảm sự ổn định chính trị và các quyền tự do, dân chủ của công dân, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản xă hội chủ nghĩa tự do, đấu tranh pḥng ngừa và chống các loại tội phạm.
Điều 48 Quốc Gia phát huy tinh thần yêu nước và chủ nghĩa dân tộc của toàn dân, giáo dục quốc pḥng và an ninh cho tất cả công dân Việt Nam, thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, chính sách hậu phương quân đội, xây dựng công nghiệp quốc pḥng, bảo đảm trang bị cho lực lượng vũ trang, kết hợp quốc pḥng với kinh tế, kinh tế với quốc pḥng, bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ và chiến sĩ, công nhân, nhân viên quốc pḥng, xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân hùng mạnh, không ngừng tăng cường khả năng bảo vệ đất nước. CHƯƠNG V: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN Điều 49 Công dân nước Cộng hoà Xă hội Dân chủ Tự do Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.
Điều 50 Ở nước Cộng hoà Xă hội Dân chủ Tự do Việt Nam, các quyền con người về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá và xă hội được thật sự tôn trọng, thể hiện ở các quyền công dân và được quy định trong Hiến pháp và luật.
Điều 51 Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân. Quốc Gia bảo đảm các quyền của công dân; công dân phải làm tṛn nghĩa vụ của ḿnh đối với Quốc Gia và xă hội. Quyền và nghĩa vụ của công dân do Hiến pháp và luật quy định.
Điều 52 Mọi công dân đều b́nh đẳng trước pháp luật.
Điều 53 Công dân có quyền tham gia quản lư Quốc Gia và xă hội, tham gia thảo luận các vấn đề chung của cả nước và địa phương, kiến nghị với cơ quan Quốc Gia, biểu quyết khi Quốc Gia tổ chức trưng cầu ư dân.
Điều 54 Công dân, không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xă hội, tín ngưỡng, tôn giáo, có tŕnh độ văn hoá, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đủ mười tám tuổi trở lên đều có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi(21) trở lên đều có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.
Điều 55 Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân. Quốc Gia và xă hội có kế hoạch tạo ngày càng nhiều việc làm cho người lao động.
Điều 56 Quốc Gia ban hành chính sách, chế độ bảo hộ lao động. Quốc Gia quy định thời gian lao động, chế độ tiền lương, chế độ nghỉ ngơi và chế độ bảo hiểm xă hội đối với viên chức Quốc Gia và những người làm công ăn lương; khuyến khích phát triển các h́nh thức bảo hiểm xă hội khác đối với người lao động.
Điều 57 Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Điều 58 Công dân có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác; đối với đất được Quốc Gia giao sử dụng th́ theo quy định tại Điều 17 và Điều 18. Quốc Gia bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế của công dân.
Điều 59 Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân. Học vụ bắt buộc đến 16 tuổi, không phải trả học phí đến tŕnh độ trung học. Công dân có quyền học văn hoá và học nghề bằng nhiều h́nh thức. Công dân có năng khiếu được Quốc Gia và xă hội tạo điều kiện học tập để phát triển tài năng. Quốc Gia có chính sách học phí, học bổng. Quốc Gia và xă hội tạo điều kiện cho trẻ em tàn tật được học văn hoá và học nghề phù hợp.
Điều 60 Công dân có quyền nghiên cứu, phổ biến rộng răi khoa học, kỹ thuật, phát minh, sáng chế, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lư hoá sản xuất, sáng tác, phê b́nh văn học, nghệ thuật và tham gia các hoạt động văn hoá khác. Quốc Gia bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp.
Điều 61 Công dân có quyền được hưởng chế độ bảo vệ sức khoẻ. Quốc Gia quy định chế độ viện phí, chế độ miễn, giảm viện phí. Công dân có nghĩa vụ thực hiện các quy định về vệ sinh pḥng bệnh và vệ sinh công cộng. Nghiêm cấm sản xuất, vận chuyển, buôn bán, tàng trữ, sử dụng trái phép thuốc phiện và các chất ma tuư khác. Quốc Gia quy định chế độ bắt buộc cai nghiện và chữa các bệnh xă hội nguy hiểm.
Điều 62 Công dân có quyền xây dựng nhà ở theo quy hoạch và pháp luật. Quyền lợi của người thuê nhà và người có nhà cho thuê được bảo hộ theo pháp luật.
Điều 63 Công dân nam nữ b́nh quyền về mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xă hội và gia đ́nh. Nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt đối xử với phụ nữ, xúc phạm nhân phẩm phụ nữ. Lao động nữ và nam việc làm như nhau th́ tiền lương ngang nhau. Lao động nữ có quyền hưởng chế độ thai sản. Phụ nữ là viên chức Quốc Gia và người làm công ăn lương có quyền nghỉ trước và sau khi sinh đẻ mà vẫn hưởng lương, phụ cấp theo quy định của pháp luật. Quốc Gia và xă hội tạo điều kiện để phụ nữ nâng cao tŕnh độ mọi mặt, không ngừng phát huy vai tṛ của ḿnh trong xă hội; chăm lo phát triển các nhà hộ sinh, khoa nhi, nhà trẻ và các cơ sở phúc lợi xă hội khác để giảm nhẹ gánh nặng gia đ́nh, tạo điều kiện cho phụ nữ sản xuất, công tác, học tập, chữa bệnh, nghỉ ngơi và làm tṛn bổn phận của người mẹ.
Điều 64 Gia đ́nh là cơ bản của xă hội. Quốc Gia bảo hộ hôn nhân và gia đ́nh. Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng b́nh đẳng. Cha mẹ có trách nhiệm nuôi dạy con thành những công dân tốt. Con cháu có bổn phận kính trọng và chăm sóc ông bà, cha mẹ. Quốc Gia và xă hội không thừa nhận việc phân biệt đối xử giữa các con.
Điều 65 Trẻ em được gia đ́nh, Quốc Gia và xă hội bảo vệ, chăm sóc và giáo dục.
Điều 66 Thanh niên được gia đ́nh, Quốc Gia và xă hội tạo điều kiện học tập, lao động và giải trí, phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dưỡng về đạo đức, truyền thống dân tộc, ư thức công dân và lư tưởng xă hội chủ nghĩa tự do, đi đầu trong công cuộc lao động sáng tạo và bảo vệ Tổ quốc.
Điều 67 Thương binh, bệnh binh, gia đ́nh liệt sĩ được hưởng các chính sách ưu đăi của Quốc Gia. Thương binh được tạo điều kiện phục hồi chức năng lao động, có việc làm phù hợp với sức khoẻ và có đời sống ổn định. Những người và gia đ́nh có công với nước được khen thưởng, chăm sóc. Người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa được Quốc Gia và xă hội giúp đỡ.
Điều 68 Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước theo quy định của pháp luật.
Điều 69 Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí có quyền được thông tin; có quyền hội họp, lập hội, biểu t́nh theo quy định của pháp luật.
Điều 70 Công dân có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo đều b́nh đẳng trước pháp luật. Những nơi thờ tự của các tín ngưỡng, tôn giáo được pháp luật bảo hộ. Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái pháp luật và chính sách của Quốc Gia.
Điều 71 Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm. Không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang. Việc bắt và giam giữ người phải đúng pháp luật. Nghiêm cấm mọi h́nh thức truy bức, nhục h́nh, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của công dân.
Điều 72 Không ai bị coi là có tội và phải chịu h́nh phạt khi chưa có bản án kết tội của Toà án đă có hiệu lực pháp luật. Người bị bắt, bị giam giữ, bị truy tố, xét xử trái pháp luật có quyền được bồi thường thiệt hại về vật chất và phục hồi danh dự. Người làm trái pháp luật trong việc bắt, giam giữ, truy tố, xét xử gây thiệt hại cho người khác phải bị xử lư nghiêm minh.
Điều 73 Công dân có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Không ai được tự ư vào chỗ ở của người khác nếu người đó không đồng ư, trừ trường hợp được pháp luật cho phép. Thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được bảo đảm an toàn và bí mật. Việc khám xét chỗ ở, việc bóc mở, kiểm soát, thu giữ thư tín, điện tín của công dân phải do người có thẩm quyền tiến hành theo quy định của pháp luật.
Điều 74 Công dân có quyền khiếu nại, quyền tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xă hội, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc bất cứ cá nhân nào. Việc khiếu nại, tố cáo phải được cơ quan Nhà nước xem xét và giải quyết trong thời hạn pháp luật quy định. Mọi hành vi xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể và của công dân phải được kịp thời xử lư nghiêm minh. Người bị thiệt hại có quyền được bồi thường về vật chất và phục hồi danh dự. Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống, vu cáo làm hại người khác.
Điều 75 Quốc Gia bảo hộ quyền lợi chính đáng của người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Quốc Gia tạo điều kiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ quan hệ gắn bó với gia đ́nh và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước.
Điều 76 Công dân phải trung thành với Tổ quốc. Phản bội Tổ quốc là tội nặng nhất.
Điều 77 Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quư của công dân. Công dân phải làm nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng quốc pḥng toàn dân.
Điều 78 Công dân có nghĩa vụ tôn trọng tài sản của Quốc Gia và lợi ích công cộng.
Điều 79 Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật, tham gia bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xă hội, giữ ǵn bí mật quốc gia, chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng.
Điều 80 Công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định của pháp luật.
Điều 81 Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam phải tuân theo Hiến pháp và pháp luật Việt Nam, được Quốc Gia bảo hộ an toàn tính mạng, tài sản và các quyền lợi chính đáng theo pháp luật Việt Nam.
Điều 82 Người nước ngoài đấu tranh v́ tự do và độc lập dân tộc, v́ chủ nghĩa xă hội, dân chủ và hoà b́nh, hoặc v́ sự nghiệp khoa học mà bị bức hại th́ được Quốc Gia Cộng hoà xă hội chủ nghĩa dân chủ tự do Việt Nam xem xét việc cho cư trú. CHƯƠNG VI: QUỐC HỘI
Điều 83 Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực Quốc Gia cao nhất của nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa dân chủ tự do Việt Nam. Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp. Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế - xă hội, quốc pḥng, an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy Quốc Gia, về quan hệ xă hội và hoạt động của công dân. Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Quốc Gia.
Điều 84 Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật; quyết định chương tŕnh xây dựng luật, pháp lệnh; 2. Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo hoạt động của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; 3. Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xă hội của đất nước; 4. Quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; quyết định dự toán và phân bổ ngân sách Quốc Gia, phê chuẩn quyết toán ngân sách Quốc Gia; quy định, sửa đổi hoặc băi bỏ các thứ thuế ; 5. Quyết định chính sách dân tộc của Quốc Gia; 6. Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và chính quyền địa phương; 7. Bầu, miễn nhiệm, băi nhiệm Tổng Thống, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các ủy viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước về việc thành lập Hội đồng quốc pḥng và an ninh; phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ ; 8. Quyết định thành lập, băi bỏ các Bộ và các cơ quan ngang Bộ của Chính phủ thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; thành lập hoặc giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; 9. Băi bỏ các văn bản của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng, Toà án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; 10. Quyết định đại xá 11. Quy định hàm, cấp trong các lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoại giao và những hàm, cấp Quốc Gia khác; quy định huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự Quốc Gia; 12. Quyết định vấn đề chiến tranh và hoà b́nh; quy định về t́nh trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc pḥng và an ninh quốc gia; 13. Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn hoặc băi bỏ các điều ước quốc tế đă kư kết hoặc tham gia theo đề nghị của Chủ tịch nước; 14. Quyết định việc trưng cầu ư dân với quan sát viên quốc tế nếu cần thiết.
Điều 85 Nhiệm kỳ của mỗi khoá Quốc hội là năm năm. Hai tháng trước khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Quốc hội khoá mới phải được bầu xong. Thể lệ bầu cử và số đại biểu Quốc hội do luật định. Trong trường hợp đặc biệt, nếu được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành, th́ Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của ḿnh.
Điều 86 Quốc hội họp mỗi năm hai kỳ do Uỷ ban thường vụ Quốc hội triệu tập. Trong trường hợp Tổng Thống, Thủ tướng hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội yêu cầu hoặc theo quyết định của ḿnh, Uỷ ban thường vụ Quốc hội triệu tập Quốc hội họp bất thường. Kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khoá mới được triệu tập chậm nhất là hai tháng kể từ ngày bầu cử đại biểu Quốc hội và do Chủ tịch Quốc hội khoá trước khai mạc và chủ tọa cho đến khi Quốc hội bầu Chủ tịch Quốc hội khoá mới.
Điều 87 Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có quyền tŕnh dự án luật ra trước Quốc hội. Đại biểu Quốc hội có quyền tŕnh kiến nghị về luật và dự án luật ra trước Quốc hội. Thủ tục tŕnh Quốc hội dự án luật, kiến nghị về luật do luật định.
Điều 88 Luật, nghị quyết của Quốc hội phải được quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành, trừ các trường hợp Quốc hội băi nhiệm đại biểu Quốc hội quy định tại Điều 7, rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Quốc hội quy định tại Điều 85 và sửa đổi Hiến pháp quy định tại Điều 147, th́ phải được ít nhất là hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. Luật, nghị quyết của Quốc hội phải được công bố chậm nhất là mười lăm ngày kể từ ngày được thông qua.
Điều 89 Quốc hội bầu Uỷ ban thẩm tra tư cách đại biểu Quốc hội và căn cứ vào báo cáo của Uỷ ban mà quyết định xác nhận tư cách đại biểu của đại biểu Quốc hội.
Điều 90 Uỷ ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội. Uỷ ban thường vụ Quốc hội gồm có: · Chủ tịch Quốc hội; · Các Phó Chủ tịch Quốc hội; · Các uỷ viên. Số thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội do Quốc hội quyết định. Thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội không thể đồng thời là thành viên Chính phủ. Uỷ ban thường vụ Quốc hội của mỗi khoá Quốc hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của ḿnh cho đến khi Quốc hội khoá mới bầu Uỷ ban thường vụ Quốc hội mới.
Điều 91 Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Công bố và chủ tŕ việc bầu cử đại biểu Quốc hội; 2. Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ tŕ các kỳ họp Quốc hội; 3. Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh; 4. Ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao; 5. Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; đ́nh chỉ việc thi hành các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội và tŕnh Quốc hội quyết định việc huỷ bỏ các văn bản đó huỷ bỏ các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; 6. Giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; băi bỏ các nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; giải tán Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân; 7. Chỉ đạo, điều hoà, phối hợp hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội; hướng dẫn và bảo đảm điều kiện hoạt động của các đại biểu Quốc hội; 8. Trong thời gian Quốc hội không họp, phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ và báo cáo với Quốc hội tại kỳ họp gần nhất của Quốc hội; 9. Trong thời gian Quốc hội không họp, quyết định việc tuyên bố t́nh trạng chiến tranh khi nước nhà bị xâm lược và tŕnh Quốc hội phê chuẩn quyết định đó tại kỳ họp gần nhất của Quốc hội; 10. Quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ ban bố t́nh trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương; 11. Thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội; 12. Tổ chức trưng cầu ư dân theo quyết định của Quốc hội.
Điều 92 Chủ tịch Quốc hội chủ toạ các phiên họp của Quốc hội; kư chứng thực luật, nghị quyết của Quốc hội; lănh đạo công tác của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; tổ chức việc thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội; giữ quan hệ với các đại biểu Quốc hội. Các Phó Chủ tịch Quốc hội giúp Chủ tịch làm nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch.
Điều 93 Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội phải được quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành. Pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội phải được công bố chậm nhất là mười lăm ngày kể từ ngày được thông qua, trừ trường hợp Chủ tịch nước tŕnh Quốc hội xem xét lại.
Điều 94 Quốc hội bầu Hội đồng Dân tộc gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các uỷ viên. Hội đồng Dân tộc nghiên cứu và kiến nghị với Quốc hội những vấn đề về dân tộc; thực hiện quyền giám sát việc thi hành chính sách Dân tộc, các chương tŕnh, kế hoạch phát triển kinh tế - xă hội miền núi và vùng có đồng bào dân tộc thiểu số. Trước khi ban hành các quyết định về chính sách dân tộc, chính phủ phải tham khảo ư kiến của Hội đồng Dân tộc. Chủ tịch Hội đồng Dân tộc được tham dự các phiên họp của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, được mời tham dự các phiên họp của Chính phủ bàn việc thực hiện chính sách dân tộc. Hội đồng Dân tộc c̣n có những nhiệm vụ, quyền hạn khác như các Uỷ ban của Quốc hội quy định tại Điều 95. Hội đồng Dân tộc có một số thành viên làm việc theo chế độ chuyên trách.
Điều 95 Quốc hội bầu các Uỷ ban của Quốc hội. Các Uỷ ban của Quốc hội nghiên cứu, thẩm tra dự án luật, kiến nghị về luật, dự án pháp lệnh và dự án khác, những báo cáo được Quốc hội hoặc Uỷ ban thường vụ Quốc hội giao; tŕnh Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội ư kiến về chương tŕnh xây dựng luật, pháp lệnh; thực hiện quyền giám sát trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do luật định; kiến nghị những vấn đề thuộc phạm vị hoạt động của Uỷ ban. Mỗi Uỷ ban có một số thành viên làm việc theo chế độ chuyên trách.
Điều 96 Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội có quyền yêu cầu thành viên Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và viên chức Quốc Gia hữu quan khác tŕnh bày hoặc cung cấp tài liệu về những vấn đề cần thiết. Người được yêu cầu có trách nhiệm đáp ứng yêu cầu đó. Các cơ quan Quốc Gia có trách nhiệm nghiên cứu và trả lời những kiến nghị của Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội.
Điều 97 Đại biểu Quốc hội là người đại diện cho ư chí, nguyện vọng của nhân dân, không chỉ đại diện cho nhân dân ở đơn vị bầu cử ra ḿnh mà c̣n đại diện cho nhân dân cả nước. Đại biểu Quốc hội phải liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri; thu thập và phản ánh trung thực ư kiến và nguyện vọng của cử tri với Quốc hội và các cơ quan Quốc Gia hữu quan; thực hiện chế độ tiếp xúc và báo cáo với cử tri về hoạt động của ḿnh và của Quốc hội; trả lời những yêu cầu và kiến nghị của cử tri; xem xét, đôn đốc, theo dơi việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và hướng dẫn, giúp đỡ công dân thực hiện các quyền đó. Đại biểu Quốc hội phổ biến và vận động nhân dân thực hiện Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội.
Điều 98 Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn Tổng Thống, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Người bị chất vấn phải trả lời trước Quốc hội tại kỳ họp; trong trường hợp cần điều tra th́ Quốc hội có thể quyết định cho trả lời trước Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặc tại kỳ họp sau của Quốc hội hoặc cho trả lời bằng văn bản. Đại biểu Quốc hội có quyền yêu cầu cơ quan Quốc Gia, tổ chức xă hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang trả lời những vấn đề mà đại biểu Quốc hội quan tâm. Người phụ trách của các cơ quan, tổ chức, đơn vị này có trách nhiệm trả lời những vấn đề mà đại biểu Quốc hội yêu cầu trong thời hạn luật định.
Điều 99 Không có sự đồng ư của Quốc hội và trong thời gian Quốc hội không họp, không có sự đồng ư của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, th́ không được bắt giam, truy tố đại biểu Quốc hội. Nếu v́ phạm tội quả tang mà đại biểu Quốc hội bị tạm giữ, th́ cơ quan tạm giữ phải lập tức báo cáo để Quốc hội hoặc Uỷ ban thường vụ Quốc hội xét và quyết định.
Điều 100 Đại biểu Quốc hội phải dành thời gian để làm nhiệm vụ đại biểu. Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng, các Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ và các cơ quan khác của Quốc Gia có trách nhiệm cung cấp tài liệu cần thiết mà đại biểu yêu cầu và tạo điều kiện để đại biểu Quốc hội làm nhiệm vụ đại biểu. Quốc Gia bảo đảm kinh phí hoạt động của đại biểu Quốc hội. CHƯƠNG VII: TỔNG THỐNG Điều 101 Điều 102 Điều 103 1. Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh; 2. Thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân và giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quốc pḥng và an ninh; 3. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, băi nhiệm Phó Tổng Thống, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; 4. Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ ; 5. Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, công bố quyết định tuyên bố t́nh trạng chiến tranh, công bố quyết định đại xá ; 6. Căn cứ vào nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ ban bố t́nh trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương; 7. Đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về các vấn đề quy định tại điểm 8 và điểm 9, Điều 91 trong thời hạn mười ngày kể từ ngày pháp lệnh hoặc nghị quyết được thông qua; nếu pháp lệnh, nghị quyết đó vẫn được Uỷ ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành mà Tổng Thống vẫn không nhất trí, th́ Chủ tịch nước tŕnh Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất; 8. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án, Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao; 9. Quyết định phong hàm, cấp sĩ quan cấp cao trong các lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoại giao và những hàm, cấp Nhà nước khác; quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương và danh hiệu vinh dự Quốc Gia; 10. Cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam; tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; tiến hành đàm phán, kư kết điều ước quốc tế nhân danh Quốc Gia Cộng hoà xă hội chủ nghĩa tự do Việt Nam với thủ lănh Quốc Gia khác; quyết định phê chuẩn hoặc tham gia điều ước quốc tế, trừ trường hợp cần tŕnh Quốc hội quyết định; 11. Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc tước quốc tịch Việt Nam; 12. Quyết định đặc xá. Điều 104 Trong trường hợp
có chiến tranh, Quốc hội có thể giao cho Hội đồng quốc pḥng và an ninh những
nhiệm vụ và quyền hạn đặc biệt. Điều 105 Điều 106 Điều 107 CHƯƠNG VIII: CHÍNH PHỦ Điều 109 Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính quốc gia cao nhất của nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa tự do Việt Nam. Chính phủ thống nhất quản lư việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xă hội, quốc pḥng, an ninh và đối ngoại của quốc gia; bảo đảm hiệu lực của bộ máy quốc gia từ trung ương đến cơ sở bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân. Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Tổng Thống .
Điều 110
Chính phủ gồm
có Thủ tướng, Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng và các thành viên khác. Ngoài Thủ
tướng, các thành viên khác của Chính phủ không nhất thiết là đại biểu Quốc hội. Phó Thủ tướng giúp Thủ tướng làm nhiệm vụ theo sự phân công của Thủ tướng. Khi Thủ tướng vắng mặt th́ một Phó Thủ tướng được Thủ tướng ủy nhiệm thay mặt lănh đạo công tác của Chính phủ.
Điều 111 Chủ tịch Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân được mời tham dự các phiên họp của Chính phủ khi bàn các vấn đề có liên quan.
Điều 112 Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Lănh đạo công tác của các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, xây dựng và kiện toàn hệ thống thống nhất bộ máy hành chính quốc gia từ trung ương đến cơ sở hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân thực hiện các văn bản của cơ quan quốc gia cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo luật định; đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp và sử dụng đội ngũ viên chức quốc gia; 2. Bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trong các cơ quan quốc gia, tổ chức kinh tế, tổ chức xă hội, đơn vị vũ trang và công dân; tổ chức và lănh đạo công tác tuyên truyền, giáo dục Hiến pháp và pháp luật trong nhân dân; 3. Tŕnh dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và Uỷ ban thường vụ Quốc hội; 4. Thống nhất quản lư việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân; thực hiện chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; quản lư và bảo đảm sử dụng có hiệu quả tài sản thuộc sở hữu toàn dân; phát triển văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ, thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xă hội và ngân sách quốc gia; 5. Thi hành những biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tạo điều kiện cho công dân sử dụng quyền và làm tṛn nghĩa vụ của ḿnh, bảo vệ tài sản, lợi ích của quốc gia và của xă hội; bảo vệ môi trường; 6. Củng cố và tăng cường nền quốc pḥng toàn dân, an ninh nhân dân; bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xă hội; xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân; thi hành lệnh động viên, lệnh ban bố t́nh trạng khẩn cấp và mọi biện pháp cần thiết khác để bảo vệ đất nước; 7. Tổ chức và lănh đạo công tác kiểm kê, thống kê của quốc gia; công tác thanh tra và kiểm tra quốc gia, chống quan liêu, lạm quyền, tham nhũng trong bộ máy quốc gia; công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; 8. Thống nhất quản lư công tác đối ngoại của quốc gia; kư kết, tham gia, phê duyệt điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ chỉ đạo việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xă hội chủ nghĩa tự do Việt Nam kư kết hoặc tham gia; bảo vệ lợi ích của quốc gia, lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài; 9. Thực hiện chính sách xă hội, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; 10. Quyết định việc điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 11. Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của ḿnh; tạo điều kiện để các tổ chức đó hoạt động có hiệu quả.
Điều 113 Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chính phủ tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khoá mới thành lập Chính phủ mới.
Điều 114 Thủ tướng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Lănh đạo công tác của Chính phủ, các thành viên Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp; chủ toạ các phiên họp của Chính phủ; 2. Đề nghị Quốc hội thành lập hoặc băi bỏ các Bộ và các cơ quan ngang Bộ tŕnh Quốc hội và trong thời gian Quốc hội không họp, tŕnh Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ ; 3. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các Thứ trưởng và chức vụ tương đương; phê chuẩn việc bầu cử miễn nhiệm, điều động, cách chức Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 4. Đ́nh chỉ việc thi hành hoặc băi bỏ những quyết định, chỉ thị, thông tư của Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và các văn bản của các cơ quan quốc gia cấp trên; 5. Đ́nh chỉ việc thi hành những nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và các văn bản của các cơ quan Nhà nước cấp trên, đồng thời đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội băi bỏ 6. Thực hiện chế độ báo cáo trước nhân dân qua các phương tiện thông tin đại chúng về những vấn đề quan trọng mà Chính phủ phải giải quyết.
Điều 115 Căn cứ vào Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Tổng Thống, Chính phủ ra nghị quyết, nghị định, Thủ tướng ra quyết định, chỉ thị và kiểm tra việc thi hành các văn bản đó. Những vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền của Chính phủ phải được thảo luận tập thể và quyết định theo đa số.
Điều 116 Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ chịu trách nhiệm quản lư quốc gia về lĩnh vực, ngành ḿnh phụ trách trong phạm vi cả nước, bảo đảm quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các cơ sở theo quy định của pháp luật. Căn cứ vào Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Tổng Thống, các văn bản của Chính phủ và Thủ tướng, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ ra quyết định, chỉ thị, thông tư và kiểm tra việc thi hành các văn bản đó đối với tất cả các ngành, các địa phương và cơ sở. Điều 117 CHƯƠNG IX: HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN Điều 118 Các đơn vị hành chính của nước Cộng hoà Xă hội Dân chủ Tự do Việt Nam được phân định như sau: Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Tỉnh chia thành huyện, thành phố thuộc tỉnh và thị xă thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện và thị xă Huyện chia thành xă, thị trấn; thành phố thuộc tỉnh, thị xă chia thành phường và xă quận chia thành phường. Việc thành lập Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ở các đơn vị hành chính do luật định.
Điều 119 Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực Quốc Gia ở địa phương, đại diện cho ư chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan Quốc Gia cấp trên.
Điều 120 Căn cứ vào Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan Quốc Gia cấp trên, Hội đồng nhân dân ra nghị quyết về các biện pháp bảo đảm thi hành nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; về kế hoạch phát triển kinh tế - xă hội và ngân sách; về quốc pḥng, an ninh ở địa phương; về biện pháp ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân, hoàn thành mọi nhiệm vụ cấp trên giao cho, làm tṛn nghĩa vụ đối với cả nước. Điều 121 Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ư chí, nguyện vọng của nhân dân ở địa phương; phải liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, thực hiện chế độ tiếp xúc, báo cáo với cử tri về hoạt động của ḿnh và của Hội đồng nhân dân, trả lời những yêu cầu, kiến nghị của cử tri; xem xét, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của nhân dân. Đại biểu Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ vận động nhân dân thực hiện pháp luật, chính sách của Quốc Gia, nghị quyết của Hội đồng nhân dân, động viên nhân dân tham gia quản lư Quốc Gia.
Điều 122 Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch và các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân, Chánh án Toà án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và thủ trưởng các cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân. Người bị chất vấn phải trả lời trước Hội đồng nhân dân trong thời hạn do luật định. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền kiến nghị với các cơ quan Quốc Gia ở địa phương. Người phụ trách cơ quan này có trách nhiệm tiếp đại biểu, xem xét, giải quyết kiến nghị của đại biểu.
Điều 123 Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của các cơ quan Nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
Điều 124 Uỷ ban nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, ra quyết định, chỉ thị và kiểm tra việc thi hành những văn bản đó. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân lănh đạo, điều hành hoạt động của Uỷ ban nhân dân. Khi quyết định những vấn đề quan trọng của địa phương, Uỷ ban nhân dân phải thảo luận tập thể và quyết định theo đa số. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân có quyền đ́nh chỉ việc thi hành hoặc băi bỏ những văn bản sai trái của các cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân và các văn bản sai trái của Uỷ ban nhân dân cấp dưới; đ́nh chỉ thi hành nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân cấp dưới, đồng thời đề nghị Hội đồng nhân dân cấp ḿnh băi bỏ những nghị quyết đó.
Điều 125 Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân ở địa phương được mời tham dự các kỳ họp Hội đồng nhân dân và được mời tham dự hội nghị Uỷ ban nhân dân cùng cấp khi bàn các vấn đề có liên quan. Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thực hiện chế độ thông báo t́nh h́nh mọi mặt của địa phương cho Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân, lắng nghe ư kiến, kiến nghị của các tổ chức này về xây dựng chính quyền và phát triển kinh tế - xă hội ở địa phương; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân động viên nhân dân cùng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xă hội, quốc pḥng, an ninh ở địa phương. CHƯƠNG X: TOÀ ÁN NHÂN DÂN VÀ VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN Điều 126 Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân nước Cộng hoà Xă hội Dân chủ Tự do Việt Nam, trong phạm vi chức năng của ḿnh, có nhiệm vụ bảo vệ pháp chế xă hội chủ nghĩa; bảo vệ chế độ xă hội chủ nghĩa và quyền làm chủ của nhân dân; bảo vệ tài sản của Quốc Gia, của tập thể bảo vệ tính mạng, tài sản, tự do, danh dự và nhân phẩm của công dân.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN Điều 127
Toà án nhân dân tối cao, các Toà án nhân dân địa phương, các
Toà án quân sự và các Toà án khác do luật định là những cơ quan xét xử của nước
Cộng hoà Xă hội Dân chủ Tự
do Việt Nam. Điều 128 Nhiệm kỳ của Chánh án Toà án nhân dân tối cao theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Chế độ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và nhiệm kỳ của Thẩm phán, chế độ bầu cử và nhiệm kỳ của Hội thẩm nhân dân ở Toà án nhân dân các cấp do luật định.
Điều 129 Việc xét xử của Toà án nhân dân có Hội thẩm nhân dân, của Toà án quân sự có Hội thẩm quân nhân tham gia theo quy định của pháp luật. Khi xét xử, Hội thẩm ngang quyền với Thẩm phán. Điều 130 Khi xét xử, Thẩm phán và Hội thẩm độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Điều 131 Toà án nhân dân xét xử công khai, trừ trường hợp do luật định. Toà án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số.
Điều 132 Quyền bào chữa của bị cáo được bảo đảm. Bị cáo có thể tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa cho ḿnh. Tổ chức luật sư được thành lập để giúp bị cáo và các đương sự khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ḿnh và góp phần bảo vệ pháp chế xă hội dân chủ tự do.
Điều 133 Toà án nhân dân trách nhiệm tất cả công dân nước Cộng hoà Xă hội Dân chủ Tự do Việt Nam.
Điều 134 Toà án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa dân chủ tự do Việt Nam. Toà án nhân dân tối cao giám đốc việc xét xử của các Toà án nhân dân địa phương và các Toà án quân sự. Toà án nhân dân tối cao giám đốc việc xét xử của Toà án đặc biệt và các toà án khác, trừ trường hợp Quốc hội quy định khác khi thành lập Toà án đó.
Điều 135 Chánh án Toà án nhân dân tối cao chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp th́ chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Tổng Thống. Chánh án Toà án nhân dân địa phương chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân.
Điều 136 Các bản án và quyết định của Toà án nhân dân đă có hiệu lực pháp luật phải được các cơ quan Quốc Gia, tổ chức kinh tế, tổ chức xă hội, các đơn vị vũ trang nhân dân và mọi công dân tôn trọng; những người và đơn vị hữu quan phải nghiêm chỉnh chấp hành. --------------------------------------- Điều 137 Viện kiểm sát Quốc gia tối cao thuộc MTTQ kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan khác thuộc Chính phủ, các cơ quan chính quyền địa phương, tổ chức kinh tế, tổ chức xă hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân, thực hành quyền công tố, bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất. Các Viện kiểm sát địa phương kiểm sát việc tuân theo pháp luật, thực hành quyền công tố trong phạm vi trách nhiệm do luật định.
Điều 138 Viện kiểm sát Quốc gia tối cao điều khiển bởi Viện trưởng lănh đạo do MTTTQ đề cử. Viện trưởng Viện kiểm sát Quốc gia cấp dưới chịu sự lănh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát Quốc gia cấp trên; Viện trưởng Viện kiểm sát các địa phương, các cấp chịu sự lănh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát Quốc gia tối cao. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Việc thành lập Uỷ ban kiểm sát, những vấn đề Viện trưởng Viện kiểm sát Quốc gia có quyền quyết định, những vấn đề quan trọng mà Uỷ ban kiểm sát phải thảo luận và quyết định theo đa số do luật định. Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát Quốc gia tối cao theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Viện trưởng, các Phó Viện trưởng và Kiểm sát viên Viện kiểm sát địa phương và khu vực do Viện trưởng Viện kiểm sát Quốc gia tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
Điều 139 Viện trưởng Viện kiểm sát Quốc gia tối cao chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp th́ chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Tổng Thống.
Điều 140 Viện trưởng các Viện kiểm sát ân địa phương chịu trách nhiệm báo cáo trước Hội đồng nhân dân về t́nh h́nh thi hành pháp luật ở địa phương và trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân. CHƯƠNG XI: QUỐC KỲ, QUỐC HUY, QUỐC CA, THỦ ĐÔ, NGÀY QUỐC KHÁNH Điều 141 Quốc kỳ nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa dân chủ tự do Việt Nam h́nh chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần ba chiều dài, nền vàng, phần ba giữa có ba băng đỏ mỗi băng kèm ngôi sao bạc năm cánh. Điều 142 Quốc huy nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa dân chủ tự do Việt Nam h́nh tṛn, nền vàng ba băng đỏ, có ba ngôi sao bạc năm cánh, chung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và ḍng chữ: Cộng hoà Xă hội chủ nghĩa Dân chủ Tự do Việt Nam.
Điều 143 Quốc ca nước Cộng hoà Xă hội Dân chủ Tự do Việt Nam là nhạc và lời của bài « Quốc Ca Việt Nam». Điều 144 Điều 145 CHƯƠNG XII: HIỆU LỰC CỦA HIẾN PHÁP VÀ VIỆC SỬA ĐỔI HIẾN PHÁP Điều 146 Điều 147
WebMaster khong biet xuat-xu & chi-tiet. Xin moi nguoi cho them chi-tiet lien-quan ve trai bo’ng tham-do nay. Chan-thanh cam ta.
|